Jul 11, 2016

Lv4 U09 Treating best friends like family members.| N-롭다, 그랬더니, A게 여기다, V는 관습, V 기보다는, V 더군요 grammar

Listening




9과: 친한 친구도 가족처럼 생각해요.

수지와 바바라는 길지 않은 한국 생활에서 경험하고 느낀 것이 흥미롬고 즐겁다. 그들은 한국 사람들의 친절한 마음씨에서 좋은 인상을 받았다. 여러 가지 괴로웠던 일과 즐거웠던 일들이 고향에 돌아가서도 좋은 추억이 될 것 같다. 어제도 수지와 바바라는 재미있는 경험을 했다.

바바라:어제는 수지와 함께 하숙방을 구하러 돌아다녔어요.
수지:부동산에 가서 아저씨한테 독방을 두 개 구한다고 했어요.그랬더니 왜 친구인데 한 방을 쓰지 않으냐면서 우리를 이상하게 쳐다봤어요.
준석:하하,한국 사람들은 친한 친구도 가족처럼 생각하니까 방도 같이 쓸 수 있다고 생각하거든요
바바라:우리는 개인의 자유와 사생활을 더 중요하게 여기는 관습속에서 자랐기 때문에 그런 생각은 이해하기 힘들어요.
수지:그리고 한국 사람들은 주말에 혼자 자신만의 시간을 갖기보다는 다른 사람들과 함께 지내기를 더 좋아하는 것 같아요.
바바라:또 한국 사람들은 정이 많은 것 같아요. 조금만 친해지면 아주 가까운 사람처럼 대해 줘요
수지: 맞아요. 지난 번에 제가 아팠을 때 하숙집 아주머니께서 친어머니처럼 저를 보살펴 주시더군요. 저는 그 때 고향에 계신 어머니 생각이 나서 아주머니에게 정말 고마움을 느꼈어요
바바라: 그렇게 가깝게 대해 주시는 것도 좋지만 어'떤 때는 정말 부담이 돼요.



Vocabulary

흥미하다 = To be interesting; 재미를 느낄 만하다 ; (cảm thấy thú vị)
추억 = A memory; 지난간 일을 돌아보며 생각함; (ký ức)
돌아다니다 = To wander about, to go about; 여기저기 다니다; (đi rồi về)
독방 = A single room; 혼자 쓰는 방
개인 = An individual; (cá nhân)
자유 = Freedom; (tự do)
사생활 = One's private life; 개인의 생활; (đời tư)
여기다 = To think,to consider; 마음속으로 그렇게 생각하다; (suy nghĩ kỹ)
관습 = A custom; ( 습관 = habit); (tập quán)
자라다 = To grow up; 커지다; (lớn lên)
자신 = Oneself; 자기; (tự thân, tự mình)
갖다 = To have; 가지다; (có, mang)
대하다 = To face, to treat; 상대하다; (đối xử)
친어머니 = One's natural mother; 차기를 낳은 어머니; ( mẹ ruột)
보살피다 = To take care of; (chăm sóc)
부담 = A burden; 어떤 일에 대하여 의무나 책임이 있음
정의롭다 = To be righteous; (불의롭다 : phi nghĩa) (chính nghĩa)
고통 = Pain; 아픔
판단하다 = To judge, to estimate
옳다 = To be right, to be correct;틀리지 않다
예절 = Manners; 예의; (lễ độ)

Grammars and expressions

1.N - 롭다 :  Noun -> Adjective (đi sau một danh từ để biến từ đó thành tính từ)

나는 자유로운 새처럼 되고 싶어요
I want to become a free bird.
(Tôi muốn trở thành một chú chim bay tự do)

그 사람은 정의롭게 살다가 죽었어요
That person lived and died righteously.
(Người đó sống rồi mất đi trong chính nghĩa)

그 평화로운 마을에서 끔찍한 사건이 일어났다.
A terrible incident happened from that peaceful village.
(Đã xảy ra một sự kiện rùng mình ở ngôi làng vốn yên bình ấy.)


2.그랬더니 : and then (thế nên, thế là, thế thì)

배가 아프다고 했어요. 그랬더니 이 약을 주었어요.
I said I have a stomachache. So he gave me this medicine.
(Tôi bảo là đau bụng, thế nên anh ấy cho tôi thuốc này.)

어머니가 나갔어요. 그랬더니 아이가 울기 시작했어요.
Mother went out, and the baby started to cry.
(Mẹ đã đi ra ngoài, thế là đứa bé bắt đầu khóc.)

내가 밖으로 뛰어 나가 보았어요.
  • 그랬더니 누가 있었어요?
I went out to see.
  • Then who’s there?
(Tôi đã chạy ra ngoài.
  • Thế thì ra là ai vậy?)


3.N을/를 A게 여기다 : think about (Suy nghĩ về N nào đó một cách A)

그사람은 사생활을 아주 중요하게 여깁니다.
That person thinks seriously about his private life.
(Người đó suy nghĩ về cuộc sống cá nhân một cách rất quan trọng.)

내 말을 너무 기분 나쁘게 여기지 마세요.
Don’t think badly about my talk.
(Đừng có nghĩ xấu về lời nói vui của tôi.)


*N을/를 N으로 여기다 : think/consider N as (Nghĩ N là cái gì đó)

나를 바보로 여기지 마세요.
Don’t consider me as a fool.
(Đừng có nghĩ tôi là đồ ngốc.)

내 말을 농담으로 여기면 곤란해요.
It’s troubled me if considering my talk as joke.
(Nếu nghĩ tôi nói đùa là tôi khó xử lắm đây.)

그분은 제 형을 제 동생으로 여긴 것 같아요.
That guy seems to think my older brother as my younger brother.
(Vị đó có lẽ là nghĩ anh tôi là em tôi.)


4.V는 관습 [습관 , 사고 방식] : custom, habit, way of thinking (Phong tục, tập quán, phương thức suy nghĩ là gì đó)

여자들만 집안 일을 하는 관습은 고쳐야 해요.
We have to change/fix the custom that only women work at home.
(Phải sửa ngay phong tục người phụ nữ chỉ làm việc nhà.)

그 사람은 밥 먹은 후에 담배를 피우는 습관이 있어요.
That person has smoking habit after eating.
(Người đó sau khi ăn xong có thói quen hút thuốc.)

나만 잘 살면 된다는 사고 방식은 버려야 해요.
You must throw away the thinking that only you live well is fine.
(Hãy bỏ ngay lối suy nghĩ chỉ mỗi mình sống tốt là được.)


5.V 기보다는 :  ___ than V-ing (Hơn cái việc nào đó)

여동생은 청소하기보다는 요리하기를 더 좋아합니다.
My young sister likes cooking than cleaning.
(Em gái tôi thích nấu ăn hơn là dọn dẹp.)

편지 쓰기보다는 전화하기가 더 쉬워요.
Phone calling is easier than writing letters.
(Gọi điện thoại thì dễ hơn là viết thư.)

말하기보다는 실천하기가 더 어려워요.
Doing is difficult than speaking.
(Nói dễ hơn làm)


6. A/V 더군요 : used in past tense to explain something not expected (đuôi từ cảm thán 더군요 dùng trong quá khứ)

지난 번 시험은 생각보다 어렵지 않더군요.
The last exam is not difficult as my thought!
(Kì thi vừa rồi thấy không khó như mình nghĩ nhỉ!)

지난 주말에 민석 씨 집에 갔는데 민석 씨 여동생이 정말 예쁘더군요.
Last weekend I went to Minseok’s home, and Minseok’s younger sister is so pretty!
(Cuối tuần trước có đến chơi nhà Min Sok, em gái của Min Sok đẹp thật đó!)

아까 마이클 씨와 점심을 먹었는데 마이클 씨는 매운 음식도 잘 먹더군요.
A while ago, I ate lunch with Michael, and he also couldn’t eat spicy food well.
(Khi nãy có ăn trưa cùng với Michael, té ra là cậu ấy cũng không ăn cay được đấy!)


Translation

Unit 9. Treating best friends like family members.

Suji and Barbara experienced the Korean life not long and felt interesting and joyful. They had a good impression from good hearted Korean people. Various sad and joyful things will be their good memories after returning their home country. Yesterday Suji and Barbara also had an interesting experience.

Barbara: Yesterday, I went around to search for a lodging house with Suji.
Suji: We went to the real estate agency, the staff found 2 single rooms for us. And he looked at us strangely and asked why we don’t use the same room.
Junseok: Haha, because Korean people think close friends as family members, so they think room can also be shared.
Barbara: Since the difference about the custom regarding of our individual freedom and private life, that think is difficult to understand.
Suji: And Korean people seem to like spending time with other people than having time for themselves in the weekend.
Barbara: And Korean people seems to have much affection. When becoming a little close, they treat us like very close persons.
Suji: Right. Last time, when I was sick, the lodging house lady took care of me like my biological mother. When I thought about my mother living in my home country, I felt really thankful to the lady.
Barbara: To be treated like that is good, but to some extent, it becomes a burden.

9과: 친한 친구도 가족처럼 생각해요.

수지와 바바라는 길지 않은 한국 생활에서 경험하고 느낀 것이 홍미롬고 즐겁다. 그들은 한국 사람들의 친절한 마음씨에서 좋은 인상을 받았다. 여러 가지 괴로웠던 일과 즐거웠던 일들이 고향에 돌아가서도 좋은 추억이 될 것 같다. 어제도 수지와 바바라는 재미있는 경험을 했다.

바바라:어제는 수지와 함께 하숙방을 구하러 돌아다녔어요.
수지:부동산에 가서 아저씨한테 독방을 두 개 구한다고 했어요. 그랬더니 왜 친구인데 한 방을 쓰지 않으냐면서 우리를 이상하게 쳐다봤어요.
준석:하하,한국 사람들은 친한 친구도 가족처럼 생각하니까 방도 같이 쓸 수 있다고 생각하거든요
바바라:우리는 개인의 자유와 사생활을 더 중요하게 여기는 관습속에서 자랐기 때문에 그런 생각은 이해하기 힘들어요.
수지:그리고 한국 사람들은 주말에 혼자 자신만의 시간을 갖기보다는 다른 사람들과 함께 지내기를 더 좋아하는 것 같아요.
바바라:또 한국 사람들은 정이 많은 것 같아요. 조금만 친해지면 아주 가까운 사람처럼 대해 줘요
수지: 맞아요. 지난 번에 제가 아팠을 때 하숙집 아주머니께서 친어머니처럼 저를 보살펴 주시더군요. 저는 그 때 고향에 계신 어머니 생각이 나서 아주머니에게 정말 고마움을 느꼈어요
바바라: 그렇게 가깝게 대해 주시는 것도 좋지만 어'떤 때는 정말 부담이 돼요.

Bài 9. Hãy xem bạn thân cũng như người trong gia đình

Suji và Babara đều có cảm nhận về trải nghiệm cuộc sống không lâu lắm ở Hàn Quốc rất vui và thú vị. Họ đã có những ấn tượng tốt về con người Hàn Quốc tốt bụng. Cũng có vài chuyện vui, chuyện buồn sẽ trở thành kí ức đẹp khi họ trở về quê hương. Và hôm qua họ cũng có những trải nghiệm thú vị.

Babara: Hôm qua mình đã đi tìm phòng trọ với Shuji
Suji: Tụi mỉnh đến văn phòng Bất động sản và yêu cầu chú nhân viên tìm cho 2 phòng đơn. Thế nhưng chú ấy nhìn tụi mình một cách ngạc nhiên vừa hỏi tại sao là bạn bè mà không sử dụng chung 1 phòng.
Junseok: Ha, ha. Là do người Hàn Quốc suy nghĩ là bạn bè thân thì xem như là người thân trong gia đình và có thể sử dụng chung phòng được đó mà
Babara: Vì chúng tớ lớn lên trong tập quán quan trọng cách sống riêng tư và tự do của mỗi cá nhân nên để hiểu được cách suy nghĩ như vậy thì thật khó
Suji: Và người Hàn quốc lại có vẻ thích thời gian cuối tuần dành cho mọi người hơn là cho riêng mình
Babara: Thêm nữa là người hàn có vẻ giàu tình cảm. Nếu mà trở nên thân một chút là họ đối xử với chúng ta như người rất thân vậy.
Suji: Đúng rồi đó, lần trước khi tớ bị bệnh, cô chủ nhà trọ đã chăm sóc tớ như một người mẹ ruột vậy, Tớ cứ nghĩ đến mẹ đang ở quê là cảm ơn cô chủ nhà nhiều lắm
Babara: Đối xử tốt như vậy cũng rất tốt nhưng đôi khi cũng sẽ trở thành gánh nặng, thấy khó xử
Subscribe to get more :